Cái giá đánh đổi cho việc dùng thuốc giảm mỡ máu thường xuyên

0

Việc thường xuyên dùng thuốc giảm mỡ máu có tác hại khôn lường đến sức khỏe và ảnh hưởng rất lớn đến bệnh khác.
Statins có tác dụng ức chế một enzym quan trọng trong quá trình sản xuất cholesterol tại gan nhưng đồng thời ức chế sản sinh insulin chính vì vậy bệnh nhân mỡ máu sau thời gian điều trị sẽ thêm bệnh tiểu đường tuýt 2 và dẫn đến bệnh mạch vành và nhiều bệnh nan y khác…
Chính vì có tính chất ức chế một enzym sản xuất cholesterol tại gan nên khi ngừng uống thuốc thì lượng cholesterol trong máu lại tăng cao do đó người bị mắc bệnh này phải dùng thuốc giảm mỡ máu cả đời.

thuoc-giam-mo-mau-toi-den-dong-a

STATINS – THUỐC HẠ CHOLESTEROL TỐT NHẤT CHO BỆNH MẠCH VÀNH?

Cholesterol được mô tả giống như một chất béo, sáp có mặt trong máu và nhiều tế bào của cơ thể. Khoảng 20 – 25% lượng cholesterol được hấp thu từ thực phẩm bên ngoài, do vậy, nếu chế độ ăn uống và luyện tập thể dục không khoa học, nồng độ cholesterol trong máu có thể tăng cao vượt mức cho phép, lúc này chắc chắn bạn sẽ cần phải sử dụng đến thuốc điều trị, điển hình là nhóm statins. Vậy thuốc này có hiệu quả như thế nào, có gây phản ứng phụ gì không? Lời giải sẽ có trong bài viết dưới đây.

Tại sao bạn nên dùng thuốc statin để hạ cholesterol trong máu???

Cholesterol là một thành phần không thể thiếu trong quá trình sản xuất hormon và những chu trình chuyển hóa của cơ thể. Tuy nhiên nếu lượng cholesterol trong máu quá cao, trên 200mg/dL (6,22mmol/L), cùng với quá trình viêm do stress oxy hóa tế bào đã làm tổn thương “bức tường” của động mạch vành, tạo nên những mảng bám xơ vữa làm chít hẹp dòng chảy của máu giàu oxy đến nuôi tim.

Statins, còn gọi là nhóm thuốc ức chế men khử HMG-CoA, giúp làm giảm cholesterol máu bằng cách ức chế một enzym quan trọng trong quá trình sản xuất cholesterol tại gan. Enzyme này được gọi là hydroxy-methylglutaryl-coenzym A reductase (HMG-CoA reductase), kết quả là giảm nồng độ LDL-C (cholesterol “xấu”) và tăng HDL-C (cholesterol “tốt” bảo vệ tim mạch). Điều này có thể giúp làm chậm lại sự hình thành của các mảng bám bên trong lòng động mạch, ngăn ngừa nguy cơ tắc hẹp mạch vành dẫn tới nhồi máu cơ tim.

Nhóm statins và sự khác biệt giữa từng tên thuốc

Statins là tên gọi chung cho cả một nhóm thuốc điều trị mỡ máu, tuy nhiên mỗi hoạt chất trong nhóm sẽ có những lợi thế và nhược điểm riêng của mình. Một số đặc điểm khác nhau của từng loại thuốc:

– Về hiệu quả làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương: Rosuvastatin (Crestor) và atorvastain (Lipitor) là statin mạnh nhất trong việc giảm LDL-C, nếu LDLD-C càng cao thì nguy cơ bị xơ vữa động mạch càng lớn, LDL-C giảm thì gây nên xơ gan, hội chứng kém hấp thụ, suy kiệt, cường tuyến giáp. Tiếp theo đó là simvastatin (Zocor) và pravastatin (Pravachol).

– Về khả năng gây tác dụng phụ: Độc cơ xương như tiêu cơ vân có thể xảy ra khi nồng độ thuốc tăng cao trong máu, như Cerivastatin (Baycol) đã bị thu hồi vì nó gây tiêu cơ vân gấp 10-100 lần so với các statin khác. Ở người có bệnh thận, liều lượng của pravastatin (Pravachol), lovastatin (Mevacor, Altocor), rosuvastatin (Crestor) và simvastatin (Zocor) nên được điều chỉnh ở mức thấp để hạn chế nguy cơ làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. Riêng với atorvastatin (Lipitor) hoặc fluvastatin (Lescol) thì không cần điều chỉnh.

Ai nên sử dụng thuốc statins?

Theo hướng dẫn từ Hiệp hội Tim mạch Hoa kỳ, những nhóm đối tượng sau nên sử dụng thuốc statins:

– Mắc bệnh tim mạch như đau thắt ngực trong bệnh mạch vành, có tiền sử nhồi máu cơ tim, đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua, bệnh động mạch ngoại biên hoặc sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành

– Rối loạn lipid máu, cholesterol máu tăng cao khi nồng độ LDL-C từ 190mg/dL (4,9mmol/L) trở lên

– Người mắc bệnh tiểu đường, nhất là khi đã xuất hiện biến chứng mạch máu, kèm theo nồng độ LDL-C từ 70 – 189mg/dL (1,8 – 4,9mmol/L) trở lên.

– Người cao tuổi có LDL-C trên mức 100mg/dL (1,8mmol/L) và từ khoảng 7,5% nguy cơ gặp phải cơn đau tim, đột quỵ trong vòng 10 năm.

Nhiều trường hợp bệnh nhân đã ngưng dùng thuốc statin khi thấy lượng cholesterol máu giảm xuống. Tuy nhiên, điều này có thể khiến nồng độ cholesterol có thể tăng cao trở lại, đó chính là lý do khiến họ phải sử dụng thuốc gần như là vô thời hạn.

Tác dụng phụ và tương tác thuốc khi sử dụng thuốc statins

Một số tác dụng không mong muốn vẫn có thể xảy ra với người bệnh, chẳng hạn như: đau nhức cơ bắp, đau đầu, buồn nôn, sốt, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, táo bón, đầy hơi), phát ban.. Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác như:

– Gây đau cơ bắp: Statins có thể gây đau cơ bắp, nhất là khi sử dụng ở mức liều cao. Trong trường hợp nặng, các tế bào cơ có thể bị phá hủy (tiêu cơ vân) và giải phóng myoglobin, một loại protein vào trong máu gây suy thận.

– Làm tăng men gan: nếu men gan tăng nhẹ thì người bệnh vẫn có thể tiếp tục được dùng thuốc. Nhưng nếu có dấu hiệu: mệt mỏi bất thường, yếu chân tay, chán ăn, vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, đau bụng trên.. thì cần ngưng sử dụng thuốc và lập tức tới cơ sở chuyên khoa để có hướng xử lý kịp thời.

– Tăng đường huyết khiến bệnh tiểu đường tuýp 2 tiến triển nặng hơn.

– Rối loạn nhận thức: một số người bị mất trí nhớ, lú lẫn sau khi dùng statins.

Các thuốc trong nhóm statins có thể tương tác với một số nhóm thuốc điều trị khác như:

– Giảm giảm hoạt tính của thuốc kháng sinh (erythromycin), kháng nấm (itraconazole), thuốc điều trị viêm loét dạ dày…

– Tăng nguy cơ chảy máu khi dùng với thuốc chống đông warfarin (Coumadin)

– Tăng nguy cơ tiêu cơ vân hoặc suy gan khi dùng kết hợp với thuốc giảm cholesterol khác như niacin (Niaspan, Niacor), hoặc gemfibrozil (Lopid), clofibrate (Atromid-S) và fenofibrate (Tricor)

– Tránh dùng statin cùng với thuốc làm giảm acid mật như cholestyramine, vì chúng có thể liên kết với nhau trong ruột và làm giảm khả năng hấp thu statin, do vậy cần dùng cách nhau khoảng 2 – 4h.

– Nước bưởi có thể ức chế enzym chuyển hóa statin trong gan để đào thải ra ngoài, do đó làm tăng nồng độ thuốc trong máu gây độc cơ thể.

Biện pháp song hành cùng với thuốc statin để phòng ngừa bệnh tim

Thay đổi lối sống là giải pháp đầu tiên và cần thiết nhất để giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Hãy tự cân bằng và điều chỉnh lối sống một cách khoa học và lành mạnh để bảo vệ sức khỏe của mình.

– Bỏ hút thuốc và tránh khói thuốc

– Chế độ ăn ít chất béo bão hòa từ động vật, chất béo trans từ đồ ăn chế biến sẵn, muối, tăng cường nhiều trái cây, rau củ quả, cá và các loại hạt

– Tập thể dục thường xuyên, thư giãn tinh thần giảm bớt căng thẳng, stress

– Hạn chế ngồi nhiều làm lớp mỡ bụng dễ tích tụ, duy trì một vòng eo lý tưởng, dưới 100cm với nam và dưới 90cm ở nữ.

– Tránh thức quá khuya hay làm việc quá sức.

Hiện nay Đông y có rất nhiều phương thuốc giúp giảm mỡ máu rất hiệu quả và an toàn không tác dụng phụ khi điều trị. Đó là sự lựa chọn cho cuộc sống khỏe mạnh sau này các bạn nhé.

Tham khảo thêm:

Share.

Leave A Reply