Long nhãn giúp bạn ăn ngon, ngủ tốt, giảm stress

0

Long nhãn là thịt quả nhãn được phơi sấy khô, được sử dụng phổ biến làm thực phẩm. Trong y học cổ truyền, từ 4000 năm long nhãn được sử dung với công dụng kích thích tiêu hóa, tạo giấc ngủ êm ái,…

Theo Y học cổ truyền, Long nhãn vị ngọt, tính bình, không độc; có công năng bổ tâm tỳ, ích khí huyết,…

Trong cùi nhãn khi tươi có 77,15% nước, độ tro 0,01%, chất béo 0,13%, protit 1,47%, hợp chất có nitơ tan trong nước 20,55%, đường sacaroza 12,25%, vitamin A và B. Cùi khô (long nhãn nhục) chứa 0,85% nước, chất tan trong nước 79,77%, chất không tan trong nước 19,39%, độ tro 3,36%. Trong phần tan trong nước có glucoza 26,91%, sacaroza 0,22%, axit taetric 1,26%. Chất có nitơ 6,309%.

Ngày dùng 40g-80 hoặc hơn bằng cách ăn sống, nấu chè,…. Long nhãn được dùng cho các trường hợp lo âu, mất ngủ, ngủ mê, giảm trí nhớ, quên lẫn, loạn nhịp tim, sau đẻ mất sức, thiếu máu; bỏng nước sôi, bỏng lửa, chấn thương xuất huyết, sa thoát, lở ngứa ngoài da. Sau đây là một số bài thuốc từ long nhãn:

Nhị long ẩm: Cao ban long 40g, long nhãn 50g. sắc long nhãn với nước. Thái nhỏ cao ban long cho vào nước sắc long nhãn. Đun nóng để hòa tan. Để nguội, thái thành từng miếng mỏng. Trước khi đi ngủ tối và sáng sớm uống mỗi lần 10g cao này. Trị chứng kém ăn, mất ngủ, mồ hôi trộm, mệt nhọc.

Ngọc linh cao: long nhãn nhục 30g, đường trắng 3g, sâm 3g. Cho vào bát, miệng bát đậy kín bằng giấy bản hoặc vải xô mỏng, hấp cách thủy hoặc hấp trên nồi cơm. Mỗi lần ăn 1 thìa với nước sôi. Dùng làm thực đơn bồi bổ tăng lực (đại bổ nguyên khí).

Long nhãn tửu: long nhãn xào qua rượu, thêm rượu tùy ý (khoảng 10 %) ngâm 100 ngày, hằng ngày uống vài ba lần, mỗi lần 20ml. Dùng như rượu bổ thường ngày để bổ ích tinh thần, bổ khí huyết.

Long nhãn hoa sinh: long nhãn 10g, lạc hạt (cả vỏ hạt đập vụn) 15g. Cho ít muối, ít nước, nấu chín cho ăn. Dùng cho trường hợp thiếu máu, chảy máu dưới da.

Cháo hạt sen long nhãn: long nhãn 16-30g, hạt sen 16-30g, gạo tẻ 100g. Tất cả nấu cháo. Dùng cho trường hợp cơ thể suy nhược, thiếu máu.

Kiêng kỵ: Bụng ngực đầy trướng, nôn thổ, nấc, ho, sốt nhiều đờm dịch xuất tiết không dùng.

TRẢ LỜI CÂU HỎI CỦA BẠN ĐỌC

(Hãy đặt câu hỏi tại đây, đội ngũ y bác sĩ sẽ giải đáp giúp bạn)

Share.

Leave A Reply